|
Bộ luật
lao động
(Đã sửa
đổi, bổ sung năm 2002)
Ngày 23
tháng 6 năm 1994 Bộ luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua.Bộ luật đã được Quốc hội khoá X,
kỳ họp thứ 11 sửa đổi, bổ sung một số điều và thông qua ngày 02/4/2002,Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký lệnh công bố số
08/2002/L-CTN ngày 12/4/2002.
Nội dung
bộ luật gồm các phần:
Lời nói đầu
Chương I. Những quy định chung
Chương II. Việc làm .
Chương III. Học nghề.
Chương IV. Hợp đồnfg lao động.
Chương V. Thoả ước lao động tập thể.
· Chương VI. Tiền lương .
· Chương VII. Thời gian làm việc, thời
gian nghỉ ngơi
Mục I-Thời gian làm việc
Mục II-Thời gian nghỉ ngơi
Mục III-Nghỉ việc riêng, nghỉ
không hưởng lương
Mục IV-Thời gian làm việc,
thời gian nghỉ ngơi đối với người làm các công việc có tính chất đặc biệt
·
Chương VIII. Kỷ luật lao động, trách
nhiệm vật chất ·
Chương IX. An toàn lao động, vệ sinh
lao động.
Chương X. Những quy định riêng đối
với lao động nữ.
Chương XI. Những quy định riêng đối
với lao động chưa thành niên và một số loại lao động khác
Mục I-Lao động chưa thành niên
Mục II-Lao động là người cao
tuổi
Mục III-Lao động là người tàn
tật
Mục IV-Lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao
Mục V-Lao động cho các tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài lao động tại Việt Nam
Mục Va-Lao động Việt Nam làm
việc ở nước ngoài
Mục VI- Một số loại lao động
khác
Chương XII. Bảo hiểm xã hội
Chương XIII. Công đoàn
Chương XIV. Giải quyết tranh chấp
lao động
Chương XV. Quản lý nhà nước về lao
động
Chương XVI. Thanh tra nhà nước về
lao động, xử phạt vi phạm pháp luật lao động
Mục I- Thanh tra nhà nước về
lao động
Mục II- Xử phạt vi phạm pháp
luật lao động,
Chương XVIII. Điều khoản thi hành.
Dưới
đây là toàn văn Chương IX : An toàn lao động, vệ sinh lao động ( từ Điều 95 đến Điều 108 )
CHƯƠNG IX
AN TOÀN
LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 95
1- Người
sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động,
bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho
người lao động. Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động,
vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp. Mọi tổ chức và cá nhân
có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao
động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trường.
2- Chính
phủ lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao
động, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của Nhà nước;
đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết
bị an toàn lao động, vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân; ban hành hệ
thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
3- Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam tham gia với Chính phủ trong việc xây dựng chương
trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng
chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật về bảo hộ lao động, an
toàn lao động, vệ sinh lao động.
Điều 96*
1- Việc
xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu
giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phải có luận chứng về các biện pháp bảo
đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động
và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật.
Danh mục
các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban
hành.
2- Việc
sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng
lượng, điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập
khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ
sinh lao động. Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được đăng ký và kiểm định theo quy
định của Chính phủ.
Điều 97
Người sử
dụng lao động phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ
thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng
xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác. Các yếu tố đó
phải được định kỳ kiểm tra đo lường.
Điều 98
1- Người
sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho
tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động.
2- Người
sử dụng lao động phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy
hiểm của máy, thiết bị trong doanh nghiệp; nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị,
nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại trong doanh nghiệp, phải bố trí đề phòng sự
cố, có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi
người dễ thấy, dễ đọc.
Điều 99
1- Trong
trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay những biện pháp khắc
phục hoặc phải ra lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc và đối với máy, thiết
bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục.
2- Người
lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có
nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khoẻ của
mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp. Người sử dụng lao động
không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm
việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục.
Điều 100
Nơi làm
việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây tai nạn lao động phải được người sử
dụng lao động trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị bảo hộ lao động
thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động.
Điều 101
Người lao
động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được cấp đầy đủ phương
tiện bảo vệ cá nhân.
Người sử
dụng lao động phải bảo đảm các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất
lượng và quy cách theo quy định của pháp luật.
Điều 102
Khi tuyển
dụng và sắp xếp lao động, người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức
khoẻ quy định cho từng loại việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho
người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh và những
khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động.
Người lao
động phải được khám sức khoẻ khi tuyển dụng và khám sức khoẻ định kỳ theo chế
độ quy định. Chi phí khám sức khoẻ cho người lao động do người sử dụng lao động
chịu.
Điều 103
Doanh
nghiệp có trách nhiệm tổ chức chăm lo sức khoẻ cho người lao động và phải kịp
thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động khi cần thiết.
Điều 104
Người làm
việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi dưỡng bằng hiện vật,
hưởng chế độ ưu đãi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của
pháp luật.
Người làm
việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải được
người sử dụng lao động bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh cá
nhân.
Điều 105
Tai nạn
lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể
người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với
việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Người bị
tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo. Người sử dụng
lao động phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định
của pháp luật.
Điều 106
Bệnh nghề
nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động
đối với người lao động. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao
động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động.
Người bị
bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khoẻ định kỳ, có hồ sơ
sức khoẻ riêng biệt.
Điều 107*
1- Người
tàn tật do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa để xếp
hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được phục hồi
chức năng lao động; nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù
hợp với sức khoẻ theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa lao động.
2- Người
sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi
điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Người lao
động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử
dụng lao động phải trả cho người lao động một khoản tiền ngang với mức quy định
trong Điều lệ bảo hiểm xã hội.
3- Người
sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và
phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81%
trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà
không do lỗi của người lao động. Trong trường hợp do lỗi của người lao động thì
cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất cũng bằng 12 tháng tiền lương và phụ
cấp lương (nếu có).
Chính phủ
quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và mức bồi thường tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5%
đến dưới 81%.
Điều 108
Tất cả
các vụ tai nạn lao động, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được khai
báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của pháp
luật.
Nghiêm
cấm mọi hành vi che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
|